Trình bày cấu tạo của tim

Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức vụ bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể; hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí O2. Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ tim. * Tim động vật có 4 ngăn : tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái. Ngoài ra có các van tim có tác dụng giữ cho máu chảy theo một chiều nhất định. * Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất (bên trái hai lá, bên phải ba lá). Giữa động mạch và tâm thất có van bán nguyệt(van tổ chim). * Cơ tim có cấu tạo đặc biệt có tính hưng phấn, dẫn truyền hưng phấn và tim có khả năng co bóp tự động. Tim người nằm trong ngực, giữa hai lá phổi, dưới là cơ hoành, trên là các ống của tâm trung thất, trước là xương ức, sau là cột xương sống. Tim người gồm có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ phía trên và 2 tâm thất phía dưới. Cơ tim của tâm thất dày hơn tâm nhĩ, của tâm thất trái dày hơn tâm thất phải. Tâm nhĩ trái nối với tĩnh mạch phổi, tâm thất trái nối với động mạch chủ. Tâm nhĩ phải nối với tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, tâm thất phải nối với động mạch phổi. Khi tâm nhĩ trái co, máu sẽ dồn xuống tâm thất trái, tâm nhĩ phải co, máu dồn xuống tâm thất phải, tâm thất trái co dồn máu vào động mạch chủ, tâm thất phải co dồn máu vào động mạch phổi. Giữa tâm thất và tâm nhĩ có van nhĩ thất giúp cho máu không chảy ngược lại tâm nhĩ. Van này ở bên phải có ba lá (van ba lá) và bên trái có hai lá (van hai lá). Ở gốc động mạch với tâm thất có van bán nguyệt (do có hình bán nguyệt), còn gọi là van tổ chim giúp máu không chảy ngược trở lại tâm thất. Tim co dãn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm ba pha: pha nhĩ co (0,1 giây), pha thất co (0,3 giây) và pha dãn chung(0,4 giây)


Bạn đang xem: Trình bày cấu tạo của tim

Tim \u0111\u01b0\u1ee3c c\u1ea5u t\u1ea1o t\u1eeb m\u1ed9t lo\u1ea1i c\u01a1 \u0111\u1eb7c bi\u1ec7t l\u00e0 c\u01a1 tim. * Tim \u0111\u1ed9ng v\u1eadt c\u00f3 4 ng\u0103n : t\u00e2m nh\u0129 ph\u1ea3i, t\u00e2m nh\u0129 tr\u00e1i, t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i v\u00e0 t\u00e2m th\u1ea5t tr\u00e1i. Ngo\u00e0i ra c\u00f3 c\u00e1c van tim c\u00f3 t\u00e1c d\u1ee5ng gi\u1eef cho m\u00e1u ch\u1ea3y theo m\u1ed9t chi\u1ec1u nh\u1ea5t \u0111\u1ecbnh. * Gi\u1eefa t\u00e2m nh\u0129 v\u00e0 t\u00e2m th\u1ea5t c\u00f3 van nh\u0129 th\u1ea5t (b\u00ean tr\u00e1i hai l\u00e1, b\u00ean ph\u1ea3i ba l\u00e1). Gi\u1eefa \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch v\u00e0 t\u00e2m th\u1ea5t c\u00f3 van b\u00e1n nguy\u1ec7t(van t\u1ed5 chim). * C\u01a1 tim c\u00f3 c\u1ea5u t\u1ea1o \u0111\u1eb7c bi\u1ec7t c\u00f3 t\u00ednh h\u01b0ng ph\u1ea5n, d\u1eabn truy\u1ec1n h\u01b0ng ph\u1ea5n v\u00e0 tim c\u00f3 kh\u1ea3 n\u0103ng co b\u00f3p t\u1ef1 \u0111\u1ed9ng. Tim ng\u01b0\u1eddi n\u1eb1m trong ng\u1ef1c, gi\u1eefa hai l\u00e1 ph\u1ed5i, d\u01b0\u1edbi l\u00e0 c\u01a1 ho\u00e0nh, tr\u00ean l\u00e0 c\u00e1c \u1ed1ng c\u1ee7a t\u00e2m trung th\u1ea5t, tr\u01b0\u1edbc l\u00e0 x\u01b0\u01a1ng \u1ee9c, sau l\u00e0 c\u1ed9t x\u01b0\u01a1ng s\u1ed1ng. Tim ng\u01b0\u1eddi g\u1ed3m c\u00f3 4 ng\u0103n: 2 t\u00e2m nh\u0129 ph\u00eda tr\u00ean v\u00e0 2 t\u00e2m th\u1ea5t ph\u00eda d\u01b0\u1edbi. C\u01a1 tim c\u1ee7a t\u00e2m th\u1ea5t d\u00e0y h\u01a1n t\u00e2m nh\u0129, c\u1ee7a t\u00e2m th\u1ea5t tr\u00e1i d\u00e0y h\u01a1n t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i. T\u00e2m nh\u0129 tr\u00e1i n\u1ed1i v\u1edbi t\u0129nh m\u1ea1ch ph\u1ed5i, t\u00e2m th\u1ea5t tr\u00e1i n\u1ed1i v\u1edbi \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch ch\u1ee7. T\u00e2m nh\u0129 ph\u1ea3i n\u1ed1i v\u1edbi t\u0129nh m\u1ea1ch ch\u1ee7 tr\u00ean v\u00e0 t\u0129nh m\u1ea1ch ch\u1ee7 d\u01b0\u1edbi, t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i n\u1ed1i v\u1edbi \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch ph\u1ed5i. Khi t\u00e2m nh\u0129 tr\u00e1i co, m\u00e1u s\u1ebd d\u1ed3n xu\u1ed1ng t\u00e2m th\u1ea5t tr\u00e1i, t\u00e2m nh\u0129 ph\u1ea3i co, m\u00e1u d\u1ed3n xu\u1ed1ng t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i, t\u00e2m th\u1ea5t tr\u00e1i co d\u1ed3n m\u00e1u v\u00e0o \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch ch\u1ee7, t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i co d\u1ed3n m\u00e1u v\u00e0o \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch ph\u1ed5i. Gi\u1eefa t\u00e2m th\u1ea5t v\u00e0 t\u00e2m nh\u0129 c\u00f3 van nh\u0129 th\u1ea5t gi\u00fap cho m\u00e1u kh\u00f4ng ch\u1ea3y ng\u01b0\u1ee3c l\u1ea1i t\u00e2m nh\u0129. Van n\u00e0y \u1edf b\u00ean ph\u1ea3i c\u00f3 ba l\u00e1 (van ba l\u00e1) v\u00e0 b\u00ean tr\u00e1i c\u00f3 hai l\u00e1 (van hai l\u00e1). \u1ede g\u1ed1c \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch v\u1edbi t\u00e2m th\u1ea5t c\u00f3 van b\u00e1n nguy\u1ec7t (do c\u00f3 h\u00ecnh b\u00e1n nguy\u1ec7t), c\u00f2n g\u1ecdi l\u00e0 van t\u1ed5 chim gi\u00fap m\u00e1u kh\u00f4ng ch\u1ea3y ng\u01b0\u1ee3c tr\u1edf l\u1ea1i t\u00e2m th\u1ea5t. Tim co d\u00e3n theo chu k\u1ef3, m\u1ed7i chu k\u1ef3 g\u1ed3m ba pha: pha nh\u0129 co (0,1 gi\u00e2y), pha th\u1ea5t co (0,3 gi\u00e2y) v\u00e0 pha d\u00e3n chung(0,4 gi\u00e2y)","total_vote":0,"voted":false,"date_text":"8 n\u0103m","permiss_action":false,"num_reply":0,"id_faq":408365,"user":{"id":1,"login_name":"haohao22","name":"hao","company":"","is_supplier":true,"verified":0,"supplier":0,"email":"haoahao_h22805
*

Xem thêm: Nội Dung Phim Cô Vịt Xấu Xí (Phần 3) Vietsub, Cô Vịt Xấu Xí (Phần 1): Cặp Đôi Hoàn Hảo

1/ Chức năng của tim: Tim có chức năng như một cái bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ tuần hoàn. Tim là động lực chính vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn 2/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim a/ Cấu tạo tim * Tim là một túi cơ rỗng có vách ngăn chia thành hai nửa riêng biệt là nửa phải và nửa trái. Mỗi nửa tim có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới. Thành tim gồm ba lớp. Ngoài cùng là màng liên kết, ở giữa là lớp cơ dày, trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt. + Thành tâm nhĩ mỏng hơn nhiều so với thành tâm thất, vì nhiệm vụ chủ yếu của nó là thu nhận máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất. Còn tâm thất có nhiệm vụ tống máu vào phổi đi nuôi cơ thể. + Thành của hai tâm thất cũng không hoàn toàn giống nhau. Thành tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải vì áp lực cần thiết để tống máu chảy trong vòng tuần hoàn nhỏ (khoảng 30 mmHg) nhỏ hơn rất nhiều so với áp lực tống máu vào vòng tuần hoàn lớn (khoảng 12 mmHg) Hệ thống van tim cấu tạo cũng rất phù hợp với chức năng tạo áp lực cho dòng máu và giúp máu di chuyển một chiều + Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van ba lá. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái là van hai lá. Van hai lá chắc chắn hơn van ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất trái. + Ngoài ra, giữa các tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi còn có van thất động (van bán nguyệt hoặc van tổ chim). + Chất bao ngoài van tim có bản chất là mucoprotein. + Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi cơ ở thành trong của tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất của tim * Tim được bao bọc bởi màng tim ( màng bao tim). Trong màng có một ít dịch giúp giảm ma sát khi tim co bóp * Tim có hệ thống các mạch máu cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào cơ tim b/ Cấu tạo của tế bào cơ tim Mô cơ tim được biệt hóa một cách rất đặc biệt để phù hợp với chức năng co bóp của tim và chiếm gần 50% khối lượng của tim. + Cơ tim vừa có tính chất của cơ vân, vừa có tính chất của cơ trơn. Các sợi cơ tim cũng có những vân ngang như sợi cơ vân, ngoài ra nhân không nằm ở gần màng mà nằm ở giữa sợi cơ. + Sợi cơ tim ngắn (dài 50-100μm, đường kính 10-20μm) phân nhánh, dày để chịu được áp lực cao khi bơm máu. + Ngoài ra trong sợi cơ tim có rất nhiều ti thể để cung cấp đủ năng lượng cho sợi cơ khi hoạt động. Đặc biệt trong sợi cơ tim có Mioglobin để dự trữ oxi. + Mạng cơ tương kém phát triển so với cơ xương. Các ống ngang T lớn hơn ở cơ xương và lấy ion Canxi bổ sung ở ngoại bào khi bị kích thích. Các sợi cơ tim được nối với nhau bởi các đĩa nối cách nhau chỉ khoảng 2 nm tạo thành một khối hợp bào. + Tại đây điện trở của màng rất thấp nên hưng phấn có thể truyền qua dễ dàng từ sợi cơ này sang sợi cơ khác. Vì vậy khi một tế bào cơ tim hưng phấn thì sóng hưng phấn nhanh chóng truyền đến toàn bộ các sợi cơ của tim. + Thành phần dịch bào tại hai phía của đĩa nối cũng rất giống nhau (nồng độ K+ cao, nồng độ Ca2+ thấp) tạo điều kiện cho truyền tin hóa học diễn ra dễ dàng. + Ngoài ra giữa hai tế bào cơ tim liên tiếp còn có kênh ion chung giúp cho điện thế hoạt động lan truyền rất nhanh qua các tế bào cơ tim. => Tất cả điều này làm cho các tế bào cơ tim co gần như đồng thời, tạo áp lực lớn đẩy máu vào động mạch c/ Hệ dẫn truyền tim * Một số tế bào cơ tim đặc biệt biệt hóa thành hệ dẫn truyền tim, bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin. * Nút xoang nhĩ:nằm ở vùng tiếp giáp giữa tĩnh mạch chủ trên và tâm nhĩ phải, dài khoảng 15 mm, rộng 3 mm và dày 1mm. Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim. Nút xoang nhĩ không có điện thế ổn định như phần lớn các tế bào khác của cơ thể. Các sợi của nút xoang nhĩ liên hệ với các sợi của tâm nhĩ và nút nhĩ thất. Bởi vậy xung động phát sinh trong nút xoang nhĩ được dẫn truyền trực tiếp tới tâm nhĩ và nút nhĩ thất * Nút nhĩ thất: nằm ở thành của tâm nhĩ phải, trên nền vách nhĩ thất cạnh lỗ xoang tĩnh mạch vành. Từ nút nhĩ thất xuất phát các sợi tạo thành bó His đi xuống phía dưới. Khi tới cuối vách liên thất thì bó His chia thành hai nhánh nhỏ chạy tới các sợi cơ tim gọi là mạng Puoockin. Nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất nhận các sợi thần kinh của dây giao cảm và dây mê tẩu. Bó His chỉ nhận các sợi thần kinh của dây giao cảm * Tế bào cơ tim có thời gian co kéo dài hay ngắn tùy ngăn tim. Cụ thể: tế bào cơ thành tâm nhĩ co kéo dài 100‰ giây, trong khi tế bà thành cơ các tâm thất co kéo dai 250‰ - 300‰ giây, đủ để máu tống đi khỏi ngăn tim vào hệ mạch của vòng tuần hoàn nhỏ hoặc lớn.
\nTim c\u00f3 ch\u1ee9c n\u0103ng nh\u01b0 m\u1ed9t c\u00e1i b\u01a1m h\u00fat v\u00e0 \u0111\u1ea9y m\u00e1u ch\u1ea3y trong h\u1ec7 tu\u1ea7n ho\u00e0n. Tim l\u00e0 \u0111\u1ed9ng \nl\u1ef1c ch\u00ednh v\u1eadn chuy\u1ec3n m\u00e1u trong h\u1ec7 tu\u1ea7n ho\u00e0n \n2\/ C\u1ea5u t\u1ea1o ph\u00f9 h\u1ee3p v\u1edbi ch\u1ee9c n\u0103ng c\u1ee7a tim \na\/ C\u1ea5u t\u1ea1o tim \n* Tim l\u00e0 m\u1ed9t t\u00fai c\u01a1 r\u1ed7ng c\u00f3 v\u00e1ch ng\u0103n chia th\u00e0nh hai n\u1eeda ri\u00eang bi\u1ec7t l\u00e0 n\u1eeda ph\u1ea3i v\u00e0 n\u1eeda tr\u00e1i. M\u1ed7i \nn\u1eeda tim c\u00f3 hai ng\u0103n: m\u1ed9t t\u00e2m nh\u0129 \u1edf tr\u00ean v\u00e0 m\u1ed9t t\u00e2m th\u1ea5t \u1edf d\u01b0\u1edbi. Th\u00e0nh tim g\u1ed3m ba l\u1edbp. Ngo\u00e0i \nc\u00f9ng l\u00e0 m\u00e0ng li\u00ean k\u1ebft, \u1edf gi\u1eefa l\u00e0 l\u1edbp c\u01a1 d\u00e0y, trong c\u00f9ng l\u00e0 l\u1edbp n\u1ed9i m\u00f4 g\u1ed3m c\u00e1c t\u1ebf b\u00e0o d\u1eb9t. \n+ Th\u00e0nh t\u00e2m nh\u0129 m\u1ecfng h\u01a1n nhi\u1ec1u so v\u1edbi th\u00e0nh t\u00e2m th\u1ea5t, v\u00ec nhi\u1ec7m v\u1ee5 ch\u1ee7 y\u1ebfu c\u1ee7a n\u00f3 l\u00e0 thu nh\u1eadn \nm\u00e1u v\u00e0 co b\u00f3p \u0111\u1ec3 \u0111\u1ea9y m\u00e1u xu\u1ed1ng t\u00e2m th\u1ea5t. C\u00f2n t\u00e2m th\u1ea5t c\u00f3 nhi\u1ec7m v\u1ee5 t\u1ed1ng m\u00e1u v\u00e0o ph\u1ed5i \u0111i nu\u00f4i \nc\u01a1 th\u1ec3. \n+ Th\u00e0nh c\u1ee7a hai t\u00e2m th\u1ea5t c\u0169ng kh\u00f4ng ho\u00e0n to\u00e0n gi\u1ed1ng nhau. Th\u00e0nh t\u00e2m th\u1ea5t tr\u00e1i d\u00e0y h\u01a1n th\u00e0nh \nc\u1ee7a t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i v\u00ec \u00e1p l\u1ef1c c\u1ea7n thi\u1ebft \u0111\u1ec3 t\u1ed1ng m\u00e1u ch\u1ea3y trong v\u00f2ng tu\u1ea7n ho\u00e0n nh\u1ecf (kho\u1ea3ng 30 \nmmHg) nh\u1ecf h\u01a1n r\u1ea5t nhi\u1ec1u so v\u1edbi \u00e1p l\u1ef1c t\u1ed1ng m\u00e1u v\u00e0o v\u00f2ng tu\u1ea7n ho\u00e0n l\u1edbn (kho\u1ea3ng 12 mmHg) \nH\u1ec7 th\u1ed1ng van tim c\u1ea5u t\u1ea1o c\u0169ng r\u1ea5t ph\u00f9 h\u1ee3p v\u1edbi ch\u1ee9c n\u0103ng t\u1ea1o \u00e1p l\u1ef1c cho d\u00f2ng m\u00e1u v\u00e0 gi\u00fap m\u00e1u \ndi chuy\u1ec3n m\u1ed9t chi\u1ec1u \n+ Gi\u1eefa t\u00e2m nh\u0129 v\u00e0 t\u00e2m th\u1ea5t c\u00f3 van nh\u0129 th\u1ea5t \u0111\u1ea3m b\u1ea3o cho m\u00e1u ch\u1ec9 ch\u1ea3y m\u1ed9t chi\u1ec1u t\u1eeb t\u00e2m nh\u0129 \nxu\u1ed1ng t\u00e2m th\u1ea5t. Gi\u1eefa t\u00e2m nh\u0129 ph\u1ea3i v\u00e0 t\u00e2m th\u1ea5t ph\u1ea3i l\u00e0 van ba l\u00e1. Gi\u1eefa t\u00e2m nh\u0129 tr\u00e1i v\u00e0 t\u00e2m th\u1ea5t \ntr\u00e1i l\u00e0 van hai l\u00e1. Van hai l\u00e1 ch\u1eafc ch\u1eafn h\u01a1n van ba l\u00e1, ph\u00f9 h\u1ee3p v\u1edbi l\u1ef1c co b\u00f3p m\u1ea1nh c\u1ee7a t\u00e2m th\u1ea5t \ntr\u00e1i. \n+ Ngo\u00e0i ra, gi\u1eefa c\u00e1c t\u00e2m th\u1ea5t v\u00e0 \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch ch\u1ee7, \u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch ph\u1ed5i c\u00f2n c\u00f3 van th\u1ea5t \u0111\u1ed9ng (van b\u00e1n \nnguy\u1ec7t ho\u1eb7c van t\u1ed5 chim). \n+ Ch\u1ea5t bao ngo\u00e0i van tim c\u00f3 b\u1ea3n ch\u1ea5t l\u00e0 mucoprotein. \n+ Van tim c\u00f3 c\u1ea5u t\u1ea1o b\u1edfi m\u00f4 li\u00ean k\u1ebft, kh\u00f4ng c\u00f3 m\u1ea1ch m\u00e1u, m\u1ed9t \u0111\u1ea7u g\u1eafn c\u1ed1 \u0111\u1ecbnh v\u00e0o m\u1ea5u l\u1ed3i c\u01a1 \n\u1edf th\u00e0nh trong c\u1ee7a t\u00e2m th\u1ea5t b\u1eb1ng c\u00e1c d\u00e2y ch\u1eb1ng, m\u1ed9t \u0111\u1ea7u g\u1eafn v\u1edbi b\u1edd ng\u0103n t\u00e2m nh\u0129 v\u1edbi t\u00e2m th\u1ea5t \nc\u1ee7a tim \n* Tim \u0111\u01b0\u1ee3c bao b\u1ecdc b\u1edfi m\u00e0ng tim ( m\u00e0ng bao tim). Trong m\u00e0ng c\u00f3 m\u1ed9t \u00edt d\u1ecbch gi\u00fap gi\u1ea3m ma \ns\u00e1t khi tim co b\u00f3p \n* Tim c\u00f3 h\u1ec7 th\u1ed1ng c\u00e1c m\u1ea1ch m\u00e1u cung c\u1ea5p oxi v\u00e0 c\u00e1c ch\u1ea5t dinh d\u01b0\u1ee1ng \u0111\u1ebfn nu\u00f4i c\u00e1c t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 \ntim \nb\/ C\u1ea5u t\u1ea1o c\u1ee7a t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim \nM\u00f4 c\u01a1 tim \u0111\u01b0\u1ee3c bi\u1ec7t h\u00f3a m\u1ed9t c\u00e1ch r\u1ea5t \u0111\u1eb7c bi\u1ec7t \u0111\u1ec3 ph\u00f9 h\u1ee3p v\u1edbi ch\u1ee9c n\u0103ng co b\u00f3p c\u1ee7a tim v\u00e0 \nchi\u1ebfm g\u1ea7n 50% kh\u1ed1i l\u01b0\u1ee3ng c\u1ee7a tim. \n+ C\u01a1 tim v\u1eeba c\u00f3 t\u00ednh ch\u1ea5t c\u1ee7a c\u01a1 v\u00e2n, v\u1eeba c\u00f3 t\u00ednh ch\u1ea5t c\u1ee7a c\u01a1 tr\u01a1n. C\u00e1c s\u1ee3i c\u01a1 tim c\u0169ng c\u00f3 \nnh\u1eefng v\u00e2n ngang nh\u01b0 s\u1ee3i c\u01a1 v\u00e2n, ngo\u00e0i ra nh\u00e2n kh\u00f4ng n\u1eb1m \u1edf g\u1ea7n m\u00e0ng m\u00e0 n\u1eb1m \u1edf gi\u1eefa s\u1ee3i c\u01a1. \n+ S\u1ee3i c\u01a1 tim ng\u1eafn (d\u00e0i 50-100μm, \u0111\u01b0\u1eddng k\u00ednh 10-20μm) ph\u00e2n nh\u00e1nh, d\u00e0y \u0111\u1ec3 ch\u1ecbu \u0111\u01b0\u1ee3c \u00e1p l\u1ef1c \ncao khi b\u01a1m m\u00e1u. \n+ Ngo\u00e0i ra trong s\u1ee3i c\u01a1 tim c\u00f3 r\u1ea5t nhi\u1ec1u ti th\u1ec3 \u0111\u1ec3 cung c\u1ea5p \u0111\u1ee7 n\u0103ng l\u01b0\u1ee3ng cho s\u1ee3i c\u01a1 khi ho\u1ea1t \n\u0111\u1ed9ng. \u0110\u1eb7c bi\u1ec7t trong s\u1ee3i c\u01a1 tim c\u00f3 Mioglobin \u0111\u1ec3 d\u1ef1 tr\u1eef oxi. \n+ M\u1ea1ng c\u01a1 t\u01b0\u01a1ng k\u00e9m ph\u00e1t tri\u1ec3n so v\u1edbi c\u01a1 x\u01b0\u01a1ng. C\u00e1c \u1ed1ng ngang T l\u1edbn h\u01a1n \u1edf c\u01a1 x\u01b0\u01a1ng v\u00e0 l\u1ea5y \nion Canxi b\u1ed5 sung \u1edf ngo\u1ea1i b\u00e0o khi b\u1ecb k\u00edch th\u00edch. \nC\u00e1c s\u1ee3i c\u01a1 tim \u0111\u01b0\u1ee3c n\u1ed1i v\u1edbi nhau b\u1edfi c\u00e1c \u0111\u0129a n\u1ed1i c\u00e1ch nhau ch\u1ec9 kho\u1ea3ng 2 nm t\u1ea1o th\u00e0nh m\u1ed9t kh\u1ed1i \nh\u1ee3p b\u00e0o. \n+ T\u1ea1i \u0111\u00e2y \u0111i\u1ec7n tr\u1edf c\u1ee7a m\u00e0ng r\u1ea5t th\u1ea5p n\u00ean h\u01b0ng ph\u1ea5n c\u00f3 th\u1ec3 truy\u1ec1n qua d\u1ec5 d\u00e0ng t\u1eeb s\u1ee3i c\u01a1 n\u00e0y \nsang s\u1ee3i c\u01a1 kh\u00e1c. V\u00ec v\u1eady khi m\u1ed9t t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim h\u01b0ng ph\u1ea5n th\u00ec s\u00f3ng h\u01b0ng ph\u1ea5n nhanh ch\u00f3ng \ntruy\u1ec1n \u0111\u1ebfn to\u00e0n b\u1ed9 c\u00e1c s\u1ee3i c\u01a1 c\u1ee7a tim. \n+ Th\u00e0nh ph\u1ea7n d\u1ecbch b\u00e0o t\u1ea1i hai ph\u00eda c\u1ee7a \u0111\u0129a n\u1ed1i c\u0169ng r\u1ea5t gi\u1ed1ng nhau (n\u1ed3ng \u0111\u1ed9 K+ cao, n\u1ed3ng \u0111\u1ed9 \nCa2+ th\u1ea5p) t\u1ea1o \u0111i\u1ec1u ki\u1ec7n cho truy\u1ec1n tin h\u00f3a h\u1ecdc di\u1ec5n ra d\u1ec5 d\u00e0ng. \n+ Ngo\u00e0i ra gi\u1eefa hai t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim li\u00ean ti\u1ebfp c\u00f2n c\u00f3 k\u00eanh ion chung gi\u00fap cho \u0111i\u1ec7n th\u1ebf ho\u1ea1t \u0111\u1ed9ng \nlan truy\u1ec1n r\u1ea5t nhanh qua c\u00e1c t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim. \n=> T\u1ea5t c\u1ea3 \u0111i\u1ec1u n\u00e0y l\u00e0m cho c\u00e1c t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim co g\u1ea7n nh\u01b0 \u0111\u1ed3ng th\u1eddi, t\u1ea1o \u00e1p l\u1ef1c l\u1edbn \u0111\u1ea9y m\u00e1u v\u00e0o \n\u0111\u1ed9ng m\u1ea1ch \nc\/ H\u1ec7 d\u1eabn truy\u1ec1n tim \n* M\u1ed9t s\u1ed1 t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim \u0111\u1eb7c bi\u1ec7t bi\u1ec7t h\u00f3a th\u00e0nh h\u1ec7 d\u1eabn truy\u1ec1n tim, bao g\u1ed3m n\u00fat xoang nh\u0129, n\u00fat \nnh\u0129 th\u1ea5t, b\u00f3 His v\u00e0 m\u1ea1ng Pu\u00f4ckin. \n* N\u00fat xoang nh\u0129:n\u1eb1m \u1edf v\u00f9ng ti\u1ebfp gi\u00e1p gi\u1eefa t\u0129nh m\u1ea1ch ch\u1ee7 tr\u00ean v\u00e0 t\u00e2m nh\u0129 ph\u1ea3i, d\u00e0i kho\u1ea3ng 15 \nmm, r\u1ed9ng 3 mm v\u00e0 d\u00e0y 1mm. N\u00fat xoang nh\u0129 c\u00f3 kh\u1ea3 n\u0103ng t\u1ef1 ph\u00e1t nh\u1ecbp g\u00e2y n\u00ean t\u00ednh t\u1ef1 \u0111\u1ed9ng c\u1ee7a \ntim. N\u00fat xoang nh\u0129 kh\u00f4ng c\u00f3 \u0111i\u1ec7n th\u1ebf \u1ed5n \u0111\u1ecbnh nh\u01b0 ph\u1ea7n l\u1edbn c\u00e1c t\u1ebf b\u00e0o kh\u00e1c c\u1ee7a c\u01a1 th\u1ec3. C\u00e1c s\u1ee3i \nc\u1ee7a n\u00fat xoang nh\u0129 li\u00ean h\u1ec7 v\u1edbi c\u00e1c s\u1ee3i c\u1ee7a t\u00e2m nh\u0129 v\u00e0 n\u00fat nh\u0129 th\u1ea5t. B\u1edfi v\u1eady xung \u0111\u1ed9ng ph\u00e1t sinh \ntrong n\u00fat xoang nh\u0129 \u0111\u01b0\u1ee3c d\u1eabn truy\u1ec1n tr\u1ef1c ti\u1ebfp t\u1edbi t\u00e2m nh\u0129 v\u00e0 n\u00fat nh\u0129 th\u1ea5t \n* N\u00fat nh\u0129 th\u1ea5t: n\u1eb1m \u1edf th\u00e0nh c\u1ee7a t\u00e2m nh\u0129 ph\u1ea3i, tr\u00ean n\u1ec1n v\u00e1ch nh\u0129 th\u1ea5t c\u1ea1nh l\u1ed7 xoang t\u0129nh m\u1ea1ch \nv\u00e0nh. T\u1eeb n\u00fat nh\u0129 th\u1ea5t xu\u1ea5t ph\u00e1t c\u00e1c s\u1ee3i t\u1ea1o th\u00e0nh b\u00f3 His \u0111i xu\u1ed1ng ph\u00eda d\u01b0\u1edbi. Khi t\u1edbi cu\u1ed1i v\u00e1ch \nli\u00ean th\u1ea5t th\u00ec b\u00f3 His chia th\u00e0nh hai nh\u00e1nh nh\u1ecf ch\u1ea1y t\u1edbi c\u00e1c s\u1ee3i c\u01a1 tim g\u1ecdi l\u00e0 m\u1ea1ng Puoockin. \nN\u00fat xoang nh\u0129 v\u00e0 n\u00fat nh\u0129 th\u1ea5t nh\u1eadn c\u00e1c s\u1ee3i th\u1ea7n kinh c\u1ee7a d\u00e2y giao c\u1ea3m v\u00e0 d\u00e2y m\u00ea t\u1ea9u. B\u00f3 \nHis ch\u1ec9 nh\u1eadn c\u00e1c s\u1ee3i th\u1ea7n kinh c\u1ee7a d\u00e2y giao c\u1ea3m \n* T\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 tim c\u00f3 th\u1eddi gian co k\u00e9o d\u00e0i hay ng\u1eafn t\u00f9y ng\u0103n tim. C\u1ee5 th\u1ec3: t\u1ebf b\u00e0o c\u01a1 th\u00e0nh t\u00e2m nh\u0129 \nco k\u00e9o d\u00e0i 100‰ gi\u00e2y, trong khi t\u1ebf b\u00e0 th\u00e0nh c\u01a1 c\u00e1c t\u00e2m th\u1ea5t co k\u00e9o dai 250‰ - 300‰ gi\u00e2y, \u0111\u1ee7 \n\u0111\u1ec3 m\u00e1u t\u1ed1ng \u0111i kh\u1ecfi ng\u0103n tim v\u00e0o h\u1ec7 m\u1ea1ch c\u1ee7a v\u00f2ng tu\u1ea7n ho\u00e0n nh\u1ecf ho\u1eb7c l\u1edbn. ","total_vote":2,"voted":false,"date_text":"5 n\u0103m","permiss_action":false,"num_reply":1,"id_faq":408365,"user":{"id":false,"login_name":"","name":"","company":"","is_supplier":false,"verified":0,"supplier":0,"email":"","gender":0,"birthday":"","address":"","website":"","avatar":{"mini":"","small":"","medium":"","larger":"","fullsize":""}},"reply_child":<{"id":1489709,"parent_id":1404290,"user_id":6933612,"description":"ch\u1ecb \u01a1i ch\u1ecb c\u00f3 \u1ea3nh ko? C\u00f3 th\u1ec3 cho em xin \u1ea3nh \u0111c ko v\u00ec em c\u00f2n ph\u1ea3i v\u1ebd s\u01a1 \u0111\u1ed3 n\u1eefa","total_vote":0,"voted":false,"date_text":"2 n\u0103m","permiss_action":false,"num_reply":0,"id_faq":408365,"user":{"id":1,"login_name":"htminh1214